Những
thuật
ngữ SEO các SEOER nên
biết, chắc hẳn những thuật
ngữ SEO dưới đây sẽ giúp ích
cho các bạn rất nhiều. Kể cả bạn là SEOer chuyên nghiệp thì những thuật ngữ SEO
này sẽ nhấc bạn không được quên nó, còn nếu bạn là người mới vào nghề Thuật
Ngữ SEO dưới đây sẽ là một tri
thức hữu dụng cho bạn.


1.
SEM: viết tắt của của Search Engine Marketing, có nghĩa là tiếp thị các
dịch vụ hoặc sản phẩm trên các bộ máy tìm kiếm.
SEM
được chia làm 2 mảng chính: SEO và PPC.
SEO
(Search Engine Optimization) tối ưu các công cụ trên dưới.
PPC
(Pay-Per-Click) có tức là bạn trả tiền cho các “click” đến từ các bộ máy dạo,
hiện tại có một số hình thức ở Việt Nam: Google adwords, Facebook Ads, các nhà
cung cấp advertiser tại Việt nam.
2.
Backlink: các siêu liên kết (hyperlink) từ các website khác trỏ đến
website của bạn. Các “backlink” rất quan yếu cho SEO Top Google của web bạn, thành ra công việc building link cực kỳ
quan yếu.
3.
Google PageRank: PageRank là một thuật toán của Google dùng để đánh giá
chừng độ quan yếu tương đối của một trang web trên Internet, ngày nay thì các
webmaster không còn quá quý trọng chỉ số này. Càng có nhiều liên kết từ nhiều
nơi đến web khác sẽ càng tăng thêm chừng độ quan trọng của PR.
4.
NoFollow: “NoFollow” là một thuộc tính của liên kết được dùng nhiều để
báo Google biết để các bọ không lần theo các kết liên đó. Ngày nay với việc có
quá nhiều forum đưa tính chất “NoFollow” nên vẫn có các soeer dùng để tăng lượng
view.
>>> Xem thêm: Thiết kế Website bán hàng
5.
DoFollow: “DoFollow” thì trái lại với “NoFollow” càng nhiều DoFollow
đồng nghĩa với xếp hạng từ khóa lên cao hơn. Khi từ khóa "thiet ke web" có được
nhiều backlink Dofollow thì thứ hạng Top sẽ cao hơn rất nhiều.
6.
Anchor Text: “Anchor text” là phần chữ trong một kết liên thí dụ
Code:
<
a href=”link cần seo” title=”từ khóa cần seo” /> từ khóa cần seo<
/a>
7.
Title Tag: là thẻ để đặt tiều đều cho một trang web trên trình duyệt,
nó là một trong những nhân tố quan yếu nhất đối với thuật toán xếp hạng của
Google. Để đạt được hiệu quả nhất, thẻ tiêu đề của bạn nên độc đáo và chứa những
từ khoá chính của trang web. Ngoài ra các các title ở các trang danh mục, chi
tiết bài viết đều được đặt ăn nhập khi seo từ khóa dài.
8.
Meta Tags: được sử dụng để cung cấp cho các search engine những thông
báo can dự đến các trang của bạn, bao gồm meta keywords và meta description.
>>> Bài khác: Thiết kế web bất động sản
9. Thuật ngữ 301 REDIRECT
“301
redirect” là gì? “301 redirect” là một phương pháp chuyển tiếp thông tin các
trình duyệt và các công cụ kiêng kị rằng trang webpage hoặc website đó đã được
di dời hoàn toàn đến một địa chỉ mới. Đồng thời khi người truy cập địa chỉ web
cũ cũng sẽ được tự động chuyển sang địa chỉ mới.
10. Thuật ngữ ALT/ALTERNATIVE TEXT
Alt
là gì? Alt là một từ hoặc mực
tàu dùng để thể hiện một hình ảnh trên trang web. Không giống như con người,
phương tiện cỡ chỉ đọc nội dung trong thẻ ALT của hình ảnh, chứ không phải hình
ảnh đó. Hay nói cách khác, nội dung của nó sẽ hiển thị trên trình duyệt khi
trình duyệt chẳng thể bộc lộ được một hình ảnh vì lý do nào đó. Các SE xem nội
dung của thẻ ALT như là anchor text trong trường hợp hình ảnh là một liên
kết.
11. Thuật ngữ RSS
RSS
là gì? RSS là viết tắt của từ
Really Simple Syndication, là một định dạng tập tin thuộc họ XML dùng trong việc
chia sẻ tin tưởng Web được dùng bởi nhiều website tin cẩn và weblog.
12. Thuật ngữ SITEMAP
Sitemap
là gì? Sitemap (sơ đồ website)
là file/trang liệt kê tất các mục thông báo trên trang web của bạn cùng sự diễn
đạt ngắn gọn cho các mục thông báo đó. Site map nên được sử dụng dễ dàng trong
việc thực hành tìm kiếm nhanh để tìm ra thông báo cần thiết cũng như trong việc
di chuyển duyệt các đường link trên website của bạn. Site map rất hữu hiệu cho
các bot của các Search Engine sạo sục trong site của bạn để lập chỉ mục (index),
có lợi cho SEO.
13. Thuật ngữ SPIDER
Spider
là gì? Spider là một chương
trình của các phương tiện lớp dùng để thu thập thông tin về các trang web.
Spider hoạt động dựa trên các đường kết liên, nếu không có các đường liên kết
spider sẽ chẳng thể HOẠT ĐỘNG. Spider còn được gọi là Crawler, Robots…
14. Thuật ngữ TAG
Tag
là những từ khóa bạn dùng tựa như nhãn tên để trình bày hoặc tụ hội các bài
blog. Thêm tag vào bài viết giúp cho độc giả dễ dàng tìm được bài viết cần tìm
thông qua từ khóa chính. Điều đó mang lại sự tương tác cao giữa thông báo và
người đọc và giúp họ có thể chọn lọc thông báo trước khi đọc. Hơn thế nữa, tag
giúp diễn đàn, blog, website có hạng cao trên google duyệt những từ khóa nhất
thiết.
15.
Robots.txt Đây là một file
được đặt ở thư mục gốc trong tên miền của bạn (root folder), file này dùng để
báo cho các “search bot” về cấu trúc của website. thí dụ, ưng chuẩn robots.txt
bạn có thể báo cho “search bot” không được phép truy cập vào những thư mục nhất
thiết bên trong website của bạn.





